Category Archives for CHIA SẼ KINH NGHIỆM

Tìm Hiểu Các Loại Camera IP Gia Đình

Tìm Hiểu Các Loại Camera IP Gia Đình

Tìm Hiểu Các Loại Camera IP Gia Đình

Camera IP dành cho gia đình được chia thành nhiều loại với mục đích sử dụng với thiết kế khác nhau:

Phân loại Cơ Bản:

Có thể sơ lược một số loại như sau:

  • Camera IP không dây kết nối Wifi dành cho gia đình:

    Đặt điểm: bạn có thể đặt bất cứ đâu bạn muốn trong nhà miễn là nơi đó có ổ cắm điện, sóng wifi phải tốt nếu sóng wifi không tốt sẽ làm cho việc kết nối mạng internet chập chờn hoặc không kết nối được khiến bạn không thể xem được trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính từ xa được. Trường hợp nếu nơi đó sóng wifi không tốt bạn có thể di chuyển thiết bị phát wifi gần lại camera hơn hoặc lắp thêm thiết bị phát wifi khác gần camera hơn giúp tăng khả năng kết nối không dây cho camera.
    Ứng dụng: quan sát theo dõi em bé, người lớn tuổi, thú cưng, xem hoạt động trong nhà.
    Ưu điểm: tiện lợi dễ di chuyển, dễ lắp đặt.
    Nhược điểm: Tính ổn định không cao vì kết nối không dây. Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập. Để tầm thấp có thể đối tượng xấu sẽ  phá hoại hoặc lấy camera để không bị ghi lại hình ảnh. Vì dễ dàng di chuyển nên chỉ nên dùng để kiểm soát một nơi nào đó trong thời gian ngắn. Ngoài ra dễ bị chuyển hướng quan sát Nếu có tác động bên ngoài. Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày. có thể bị gián đoạn hình ảnh ghi lại nếu sử dụng kết hợp với đầu ghi hình.

    Camera WiFi Dahua IP Network DH-IPC-C15P 1.3 Megapixel

  • Camera IP gia đình hỗ trợ kết nối Wifi không dây và có dây mạng:

    Đặt điểm: Cũng như loại camera IP không dây kết nối Wifi bạn có thể đặt bất cứ đâu bạn muốn trong nhà miễn là nơi đó có chổ cắm điện, sóng wifi phải tốt nếu sóng wifi không tốt sẽ làm cho việc kết nối mạng internet chập chờn hoặc không kết nối được khiến bạn không thể xem được trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính từ xa được. Trường hợp nếu nơi đó sóng wifi không tốt bạn có thể di chuyển thiết bị phát wifi gần lại camera hơn hoặc lắp thêm thiết bị phát wifi khác gần camera hơn và còn cách khác là kéo dây tín hiệu mạng từ thiết bị wifi tói camera để kết nối mạng cho camera.
    Ứng dụng: quan sát theo dõi em bé, người lớn tuổi, thú cưng, xem hoạt động trong nhà.
    Ưu điểm: tiện lợi dễ di chuyển, dễ lắp đặt. Nếu sóng wifi không tốt có thể kéo dây mạng giúp kết nối và lưu trữ hình ảnh nếu kết hợp đầu ghi hình ổn định hơn.
    Nhược điểm: Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập. Để tầm thấp có thể đối tượng xấu sẽ  phá hoại hoặc lấy camera để không bị ghi lại hình ảnh. Vì dễ dàng di chuyển nên chỉ nên dùng để kiểm soát một nơi nào đó trong thời gian ngắn. Ngoài ra dễ bị chuyển hướng quan sát Nếu có tác động bên ngoài. Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày.

    Camera HIKVISION IP Cube Wifi DS-2CD2420F-IW 2.0 Megapixel

  • Camera IP gia đình 355 độ hỗ trợ kết nối Wifi không dây và có dây mạng:

    Chú ý: nhiều người sử dụng hay định danh cho loại này sai là “camera quan sát 360 độ” trên thực tế trên thị trường các sản phẩm dành cho người dùng phổ thông hoặc gia đình chỉ đạt 355 độ hoặc thấp hơn vì giới hạn thiết . Loại camera xoay 360 độ là loại sẽ xoay được vòng tròn và liên tục không bị giới hạn.
    Đặt điểm: Cũng như loại camera IP không dây kết nối Wifi và có sử dụng dây mạng. bạn có thể đặt bất cứ đâu bạn muốn trong nhà miễn là nơi đó có chổ cắm điện, sóng wifi phải tốt nếu sóng wifi không tốt sẽ làm cho việc kết nối mạng internet chập chờn hoặc không kết nối được khiến bạn không thể xem được trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính từ xa được. Trường hợp nếu nơi đó sóng wifi không tốt bạn có thể di chuyển thiết bị phát wifi gần lại camera hơn hoặc lắp thêm thiết bị phát wifi khác gần camera hơn và còn cách khác là kéo dây tín hiệu mạng từ thiết bị wifi tói camera để kết nối mạng cho camera. Ngoài những tính năng trên bạn có thể xoay quanh các hướng qua lại, lên xuống để bạn quan sát xung quanh vị trí lắp đặt camera.
    Ứng dụng: quan sát theo dõi em bé, người lớn tuổi, thú cưng, xem hoạt động trong nhà. quản lý các đối tượng xung quanh khu vực đặt camera
    Ưu điểm: xoay được các hướng để quan sát hoạt động xung quanh. Tiện lợi dễ di chuyển, dễ lắp đặt. Nếu sóng wifi không tốt có thể kéo dây mạng giúp kết nối và lưu trữ hình ảnh nếu kết hợp đầu ghi hình ổn định hơn.
    Nhược điểm: Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập. Để tầm thấp có thể đối tượng xấu sẽ  phá hoại hoặc lấy camera để không bị ghi lại hình ảnh. Vì dễ dàng di chuyển nên chỉ nên dùng để kiểm soát một nơi nào đó trong thời gian ngắn. Ngoài ra dễ bị chuyển hướng quan sát Nếu có tác động bên ngoài. Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày.

    Camera IP Wifi Dahua DH-IPC-A15P 1.3 Megapixel

  • Camera IP gia đình hỗ trợ kết nối trực tiếp 3G-4G

    Đặt điểm: camera được kết nối mạng internet trực tiếp thông qua 3G-4G. Di chuyển camera đến nơi nào tùy ý miễn là nơi đó có điện và có sóng 3G-4G
    Ứng Dụng: đặt những nơi không có mạng internet hữu tuyến, chỉ có sóng 3G-4G.
    Ưu điểm: tiện lợi dễ di chuyển, dễ lắp đặt. Nếu sóng wifi không tốt có thể kéo dây mạng giúp kết nối và lưu trữ hình ảnh nếu kết hợp đầu ghi hình ổn định hơn.
    Nhược điểm: Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập. Để tầm thấp có thể đối tượng xấu sẽ  phá hoại hoặc lấy camera để không bị ghi lại hình ảnh. Vì dễ dàng di chuyển nên chỉ nên dùng để kiểm soát một nơi nào đó trong thời gian ngắn. Ngoài ra dễ bị chuyển hướng quan sát Nếu có tác động bên ngoài. Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày.

    đầu ghi camera quan sát sử dụng 3G-4G

  • Camera IP gia đình Cố định kết nối Wifi không dây

    Đặt điểm: bạn phải lắp đặt cố định bất cứ đâu bạn muốn trong nhà miễn là nơi đó có ở cắm điện, sóng wifi phải tốt nếu sóng wifi không tốt sẽ làm cho việc kết nối mạng internet chập chờn hoặc không kết nối được khiến bạn không thể xem được trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính từ xa được. Trường hợp nếu nơi đó sóng wifi không tốt bạn có thể di chuyển thiết bị phát wifi gần lại camera hơn hoặc lắp thêm thiết bị phát wifi khác gần camera hơn giúp tăng khả năng kết nối không dây cho camera.
    Ứng dụng: xem mọi hoạt động trong khu vực lắp đặt
    Ưu điểm: Để cố định trên cao nên góc nhìn khá rộng và gây khó khăn cho những đối tượng muốn phá hoại hay lấy cắp. Cố định góc nhìn camera, chốt chặc góc nhìn quan sát. Thường thiết kế chắc chắn hơn những loại để bàn. Chuyên nghiệp hơn.
    Nhược điểm: Tính ổn định không cao vì kết nối không dây. Lắp đặt tương đối hơi khó vì phải đặt trên cao và bất tiện khi muốn thay đổi vị trí quan sát. Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập.  Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày. có thể bị gián đoạn hình ảnh ghi lại nếu sử dụng kết hợp với đầu ghi hình.

  • Camera Wifi Dahua IP Network DH-IPC-HFW1120S-W 1.3 Megapixel

    Camera IP gia đình Cố định kết nối hữu tuyến bằng cáp mạng

    Đặt điểm: bạn phải lắp đặt cố định đặt bất cứ đâu bạn muốn
    Ứng dụng: xem mọi hoạt động trong khu vực lắp đặt
    Ứng dụng: xem hoạt động trong khu vực lắp đặt
    Ưu điểm: Cố định góc nhìn camera, chốt chặc góc nhìn quan sát. Thường thiết kế chắc chắn hơn những loại để bàn. Chuyên nghiệp hơn.  Vì sử dụng cáp để truyền tín hiệu nên tính ổn định cao hơn.
    Nhược điểm: Lắp đặt tương đối hơi khó vì phải đặt trên cao và bất tiện khi muốn thay đổi vị trí quan sát. Hạn chế về băng thông và số lượng truy cập.  Dung lượng lưu trữ thấp và chi phí khá cao nếu muốn lưu trữ nhiều ngày. có thể bị gián đoạn hình ảnh ghi lại nếu sử dụng kết hợp với đầu ghi hình.

    Camera HIKVISION IP Thân DS-2CD2620F-I 2.0 Megapixel

    Ngoài ra có thêm một sốtính năng phụ để các bạn có thể  tham khảo thêm khi lựa chọn mua thiết bị về sử dụng

  • Camera IP Hỗ trợ tên miền gì DYNDNS, NO-IP, tên miền miễn phí của hãng
  • Camera IP Hỗ trợ cloud P2P
  • Camera IP Zoom xa gần số hoặc quang học
  • Camera IP hồng Ngoại ban đêm
  • Camera IP Thu âm
  • Camera IP đàm thoại 2 chiều
  • Camera IP giấu kín
  • Camera IP báo động

Xem các sản phẩm camera ip gia đình được bán tai UNIE tại đây: click

[porto_product_category view=”products-slider” columns=”6″ orderby=”rand” category=”Camera IP Tích Hợp Thẻ Nhớ”]

 

 

Lắp Đặt Camera Chống Trộm?

lăp đặt camera chống trộm

Lắp Đặt Camera Chống Trộm?

Phân tích Camera Chống Trộm

Như các mọi người thường nói ” Camera Chống Trộm “. Lúc đó, Các bạn có đặt dấu hỏi hoặc nghĩ camera mà chống trộm được thì chắc xã hội này quá tốt. Tệ hơn là có một số khách hàng khi lắp đặt hệ thống camera an ninh xong nhưng lại bị kẻ trộm đột nhập lấy mất tài sản rồi quay lại nói camera quan sát không chống được trộm.

Vâng đúng là làm gì có chuyện camera chống trộm . Chính xác hơn là mục đích việc lắp đặt camera là để chúng ta giám sát được những gì đã và đang diễn ra xung quanh khu vực đã lắp đặt camera. Ngoài ra, khi có trộm đột nhập hay có những sự việc diễn ra vào những thời điểm trước đó chúng ta dễ dàng xem lại những hình ảnh mà video ghi lại được và từ đó chúng ta biết được diễn biến cũng như hình dạng các đối tượng có mặt trong sự việc đó. Như vậy, tên gọi chính xác hơn cho thiết bị này được gọi là camera an ninh, camera quan sát hoặc camera giám sát và mục đích chỉ để ngăn ngừa trộm khi ta phát hiện được. Và ưu điểm lớn nhất mà UNIE nghiệm ra qua thời gian kinh doanh trong ngành camera quan sát là việc khu vực có lắp đặt camera quan sát sẽ giảm được số vụ phạm tội. Vì các đối tượng có hành vi không tốt sẽ dè chừng camera quan sát trước khi thực hiện.

Để hổ trợ cho việc đề phòng an ninh trong một khu vực. Các hãng sản xuất camera an ninh (CCTV) trên thế giới  hiện tại đã được tích hợp nhiều tính năng cơ bản vào hệ thống dân dụng cũng như trung bình bao gồm: phát hiện có chuyển động, phát hiện che phủ camera, phát hiện đứt kết nối camera với hệ thống trung tâm thì ngay lặp tức camera có thể báo tin nhắn cho điện thoại, chụp hình gửi email cho bạn ngay lặp tức vào một hệ thống camera an ninh căn bản.

Ngoài ra, nếu một hệ thống camera anh ninh cao cấp hơn sẽ có thêm những tính năng đặc biệt như hổ trợ sim điện thoại 2.5G , 3G , 4G Lte để có thể gửi tin nhắn sms, tin nhắn mms hoặc gọi điện thoại trực tiếp cho bạn biết khu vực nào có sự chuyển động.

Hiện nay, một số hãng sản xuất camera anh ninh CCTV còn tích hợp thêm vào một số thiết bị  những tính năng hiện đại hơn như: công nghệ hàng rào ảo, công nghệ nhận diện khuôn mặt, công nghệ khoanh vùng cấm, công nghệ nhận diện để quên đồ vật, công nghệ đếm lưu lượng ra vào. Gọi chung là Công nghệ Camera IVS Bạn có thể tìm hiểu thêm trong bài Camera IVS là gì?

Như vậy, chúng ta không nên sử dụng tên gọi là camera chống trộm cho hệ thống camera quan sát.

Lời Khuyên lựa chọn camera quan sát

Trong việc lựa chọn một hệ thống camera an ninh. UNIE khuyên các bạn nên lựa chọn một hệ thống bao gôm những điều kiện căn bản như sau:

  1. Camera độ phân giải bao nhiêu? 1.0 – 2.0 – 3.0……… Megapixels. Độ phân giải càng cao thì khả năng video xem lại thấy mặt đối tượng càng rõ nét khuyến cáo khách hàng sử dụng khoảng 2 megapixel .
  2. Ghi lại video với độ phân giải bao nhiêu? – các bạn nên chú ý cái này vì có một số thiết bị xem trực tiếp thì độ phân giải cao nhưng ghi hình chất lượng sẽ thấp hơn.
  3. Góc xem camera rộng bao nhiêu độ.
  4. Có hồng ngoại ban đêm không và ban đêm sẽ được bao nhiêu mét.
  5. Dung lượng ổ cứng lưu lại được bao nhiêu giờ hoặc bao nhiêu ngày.
  6. Hệ thống camera hổ trợ những tính năng nào.
  7. Chế độ bảo hành (điều kiện nào được bảo hành)
  8. Chế độ bảo trì camera như thế nào

Thông thường, khách hàng khi đến với UNIE sẽ được công ty đầu tiên lấy nhu cầu và yêu cầu của khách hàng sau đó sẽ hướng dẫn khác hàng chọn những thiết bị phù hợp.

Camera IP là gì?

Camera IP là gì?

Trên thị trường có rất nhiều khách hàng định nghĩa sai về camera IP, kể cả các một số nhân viên cửa hàng hay công ty cũng hiểu và giải thích sai về camera IP : như Camera IP là camera không dây sử dụng Wifi, camera xem được qua internet hay là những camera quay quét.

Hôm nay, UNIE Nhầm mục đích giúp các khách hàng và các bạn mới vào ngành hiểu rõ và định nghĩa lại đúng camera IP là gì? giúp khách hàng xác định chủng loại camera đúng với yêu cầu, nhu cầu của khách hàng sử dụng

Camera IP là loại camera quan sát có hình ảnh được số hóa, xử lý và mã hóa từ bên trong chính camera, sau đó truyền tải tín hiệu ảnh số qua một kết nối mạng Ethernet (mạng nội bộ) hoặc Internet (mạng toàn cầu) nói chung là kết nối mạng  về máy vi tính, cũng có thể là một thiết bị lưu trữ tín hiệu số như: Hệ thống NAS, hệ thống server hoặc đầu ghi hình Camera IP. Được sử dụng các giao thức kết nối mạng cho mỗi sản phẩm camera IP này xây dựng như một hệ thống xử lý độc lập do có bộ vi xử lý được tích hợp bên trong.

Vậy tại sao gọi là camera IP?

IP là viết tắt của  “Internet Protocol” (giống như là địa chỉ IP trong hệ thống mạng ). Nghĩa là mỗi 1 camera IP luôn có riêng 1 địa chỉ IP trong 1 mạng. Nếu mạng đó có kết nối mạng internet thì camera IP có thể hoạt động độc lập truyền tới máy tính, điện thoại smartphone, tablet mà ko cần đầu ghi hình camera làm trung gian để truyền video và âm thanh ra internet. Vậy trong trường hợp này đầu ghi hình camera IP chỉ đóng vai trò là nơi để lưu trữ hình ảnh, âm thanh, dữ liệu và một số tính năng phụ khác.

Vì vậy, camera IP diễn đặt hình ảnh quan sát được qua máy tính, điện thoại, máy tính bảng….. mà không cần các thiết bị trung chuyển (Đầu ghi hình camera IP).

Phân loại camera IP

Hiện trên thị trường có những loại camera IP cơ bản như sau:Camera IP cơ bản: chỉ truyền hình ảnh về trung tâm Camera IP cơ bản: chỉ truyền hình ảnh về trung tâm

  1. Camera IP cơ bản : chỉ truyền hình ảnh về trung tâm
  2. Camera IP có ghi âm : trong camera được tích hợp micro để thu tiếng động âm thanh và truyền về trung tâm. Có thể là có tích hợp luôn loa bên trong để đàm thoại 2 chiều.
  3. Camera IP có thẻ nhớ : trong camera được tích hợp thêm khe để gắn thẻ nhớ. Thông thường là thẻ MicroSD (hổ trợ dung lượng tối đa tùy theo loại camera). Để lưu trữ lại video, âm thanh lại trực tiếp trên camera không cần thêm đàu ghi hình.
  4. Camera IP Wifi : camera hỗ trợ kết nối không dây Wifi để kết nối vào mạng nội bộ mà không cần dùng dây tín hiệu mạng.
  5. Camera IP Zoom xa gần : có 2 loại là
  • Camera IP zoom số(Zoom Digital là dùng thuật toán kỹ thuật số để phóng to ảnh thật tế là không có tác dụng vì tát cả camera IP phụ thuộc và mật độ điểm ảnh của cảm biến hình ảnh. Cho nên khi tới mức tối đa sẽ bị vỡ ảnh (mờ, nhòe)
  • Camera IP zoom quang học (Zoom Optical) là dùng nhiều thấu kính như ống nhòm để phóng hình ảnh tầm quan sát lại gần các nơi làm việc chuyên nghiệp cần tiêu chuẩn hình ảnh tốt khi phóng tầm quang sát lại gần đối tượng mà không muốn bị vỡ hình ảnh đều phải sử dụng loại này
  1. Camera IP quay quét (rất nhiều khách hàng hiểu nhầm về loại camera IP này là “camera 360 độ” đây là sự nhầm lẫn rất lớn): đơn giản loại camera này được gắn các mô tơ ,trục quay để người dùng có thể điều khiển góc quan sát theo ý muốn.
  2. Camera tổng hợp : (lúc này UNIE cũng chưa biết gọi là gì) là loại camera có đủ tất cả các tính năng như các loại camera bên trên kết hợp lại. Thông thường loại này được khách hàng căn bản dùng khá nhiều.
  • Ưu điểm: được tích hợp đầy đủ các tính năng bên trong.
  • Nhược điểm: nếu rẻ thì các chất năng tạm sử dụng được chỉ dành cho những đối tượng khách hàng sử dụng căn bản.
  1. Ngoài ra còn một số lại chuyên dụng khác như Fisheye (ống kính góc rộng 180 độ), camera 360 độ (là loại chỉ 1 camera xem được tất cả góc nhìn xung quanh tại cùng 1 thời điểm), camera nhiệt, camera nhận diện khuôn mặt, camera đếm lưu lượng v.v….

 

Như vậy, tóm lại camera IP được ứng dụng rất nhiều trong ngàng CCTV ưu điểm tiết kiệm rất nhiều vật tư nhờ truyền dẫn dữ liệu qua đường truyền mạng, khả năng nâng cấp cũng như mở rộng từ cơ sở hạ tần cho sau này rất tiết kiệm. Nhược điểm, duy nhất là giá thành thiết bị hiện giờ còn khá cao nếu tính tổng thể cho hệ thống camera quan sát an ninh công trình và dự án nhỏ.

 

 

 

Lắp đặt Hệ Thống Camera Quan Sát Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay ?

lựa chọn camera quan sát

Lắp đặt Hệ Thống Camera Quan Sát Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay ?

Khi Cần lựa chọn hệ thống camera quan sát tốt cho nhu cầu của giám sát tại công ty, nơi kinh doanh, sản xuất hay chính căn nhà của bạn. Khi bắt đầu công việc lắp đặt camera quan sát , người ta thường gặp một số vấn đề. Đó chính là việc xác định lắp đặt camera quan sát loại nào chất lượng tốt, chọn lựa đơn vị nhà thầu nào uy tín để lắp đặt hệ thống camera quan sát. Vấn đề này không phải vấn đề mới, tuy vậy cũng gây khá nhiều khó khăn cho các bạn nếu đây là lần đầu tiên bạn lắp đặt camera quan sát.
Hiện nay, trên thị trường camera Việt Nam có rất nhiều hãng camera quan sát, cũng như những cửa hàng, công ty, nhà thầu thi công lắp đặt camera quan sát rất nhiều thương hiệu, chủng loại, giá….. khiến bạn không khỏi băn khoan và bối rối trong việc lựa chọn lắp đặt camera quan sát loại nào tốt. Đương nhiên ” Tiền nào chất lượng nấy ” vẫn là tiêu chí hàng đầu tuy nhiên vẫn cần phải đặt ra thêm vài vấn đề.

Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách lựa chọn và đưa ra đánh giá khách quan nhất và đúng đắn nhất cho việc lắp đặt camera quan sát loại nào tốt trên thị trường camera giám sát tại Việt Nam:

Tại Việt Nam thị trường camera an ninh tuy được phát triển muộn hơn so với các nước trong khu vực nhưng mức độ tăng trưởng rất nhanh và nở rộ vào những năm 2010, sự phát triển mạnh mẽ này đã tạo ra hàng ngàn công ty lắp đặt camera quan sát và hàng trăm thương hiệu camera giám sát an ninh tại Việt Nam.

Dưới dây là danh sách phân loại các hãng camera quan sát mà Camera giám sát chuyên nghiệp đánh giá

Hãng camera cao cấp trên thế giới:

Đây là các dòng camera lâu đời và phát triển nở rộ tại nhiều quốc giá trên thế giới như : HIKVISION, DAHUA, HONEYWELL, BOSCH, … đây là những thương hiệu lớn đã được khẳng định tên tuổi thương hiệu bằng doanh số đứng đầu thế giới (Xem Bảng xếp hạng Thế Giới) HDPARAGON thường được tin dùng và chỉ định lắp đặt trong trong các dự án lớn: nhà máy, công ty của các thương hiệu lớn, sân bay, siêu thị, ngân hàng v.v…. nay được phát triển thêm với các dòng camera quan sát giá rẻ để tiếp cận khách hàng hộ gia đình, người sử dụng những tính năng cơ bản và khẳng định được sự ổn định trong quá trình hoạt động.

Hãng camera trung cấp:

  • Là các dòng camera quan sát xuất xứ đài loan, trung quốc với giá thành trung bình lắp ráp tại Việt Nam: VANTECH, QUESTEK, VDTECH v.v
  • Và các thương hiệu khác mới nổi như: GOBAL, SAMTECH, ESCORT, BENCO,XIAOMI v.v… các dòng camera này được phát triển gần đây khoảng từ 1 năm đến 10 năm gần đây với ưu thế về mẫu mã và chủng loại cũng như luôn nắm bắt công nghệ mới. Các hãng camera này đang được ưu chuộng hàng đầu tại Việt Nam.(Thường các đối tượng là hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ v.v….

Hãng camera tầng thấp giá rẽ:

Là các dòng camera chủ yếu có xuất xứ không rõ ràng từ Trung Quốc và có giá thành siêu rẻ: những thương hiệu lạ, hoặc có thể chưa bao giờ nghe đến v..v các dòng camera này có ưu điểm giá rẻ nhưng về sự hoạt động thiếu tính ổn định, sản phẩm không được kiểm tra khi xuất xưởng, thiết kế sản phẩm không đúng kỹ thuật gây ra sự dể hỏng, tệ hơn có thể gây cháy nổ nguy hiểm. Dễ nhận biết các sản phẩm này đặt điểm không có sever tại Việt Nam, hoặc không có sever phải tốn chi phí để xem qua internet hàng năm. (Chúng tôi không bán những sản phẩm này cũng như không khuyến khích khách hàng mua những sản phẩm này để sử dụng.)

Kết luận để giải đáp câu hỏi “lắp đặt hệ thống camera Quan Sát Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay ?” 

Tùy thuộc vào điều kiện, cũng như nhu cầu giám sát của từng người mà lựa chọn cho mình một Thương hiệu của nhà xuất camera quan sát phù hợp. Tuy nhiên chúng ta vẫn cần dựa thêm vào các tiêu chí đánh giá sau đây:

Lựa chọn đơn vị thương hiệu camera ta có các tiêu chí như sau:

  • Thương Hiệu
  • Giá thành
  • Chủng Loại
  • Tính Năng
  • Chế Độ Bảo Hành

Lựa chọn đơn vị cung cấp và lắp đặt ta có các tiêu chí như sau:

  • Tư vấn đủ chuyên môn (giúp khách hàng chọn đúng giải pháp, chủng loại và tiết kiệm cho hệ thống camera quan sát đúng nhu cầu sử dụng khách hàng)
  • Sử dụng vật tư, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng ( giúp hệ thống hoạt động ổn định 24/7 và không gây ra hư hỏng cũng như cháy nổ trong quá trình sử dụng)
  • Chế độ bảo hành và khả năng phản ứng khắc phục sự cố khi nhận được thông tin báo hư hỏng từ khách hàng
  • Giá thành hợp lý

Vậy tùy theo giá tiền và nhu cầu sử dụng mà chúng ta nên lựa chọn thương hiệu camera giám sát cũng như đơn vị tư vấn, lắp đặt hệ thống camera an ninh cho phù hợp với túi tiền và nhu cầu của của mình.

Tìm Hiểu Công Nghệ ZigBee là gì?

ZigBee là một giao thức mạng không dây được dùng để kết nối các thiết bị với nhau.

Công nghệ ZigBee được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn 802.15.4 của tổ chức IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers). Tiêu chuẩn 802.15.4 này sử dụng tín hiệu radio có tần sóng ngắn, và cấu trúc của 802.15.4 có 2 tầng là tầng vật lý và tầng MAC (medicum Access Control). Công nghệ ZigBee vì thế cũng dùng sóng radio và có 2 tầng. Hơn thế nữa ZigBee còn thiết lập các tầng khác nhờ thế mà các thiết bị của các nhà sản xuất dù khác nhau nhưng cùng tiêu chuẩn có thể kết nối với nhau và vận hành trong vùng bảo mật của hệ thống.

Nhờ chức năng điều khiển từ xa không dây, truyền dữ liệu ổn định, tiêu thụ năng lượng cực thấp, công nghệ mở đã giúp công nghệ ZigBee trở nên hấp dẫn sử dụng cho các ứng dụng, đặc biệt là ứng dụng trong nhà thông minh công nghệ zigbee hiện nay.

TIÊU CHUẨN ZIGBEE VÀ LIÊN MINH ZIGBEE

Các tiêu chuẩn ZigBee được bảo trợ bởi 1 nhóm liên minh ZigBee. Liên minh này có hơn 150 thành viên, một số trong số đó là những bảo trợ chính và có ảnh hưởng quyết định đến tiêu chuẩn của ZigBee, bao gồm Ember, Honeywell, Invensys, Mitsubishi, Motorola, Philips, và Samsung. Liên minh ZigBee cân nhắc đến nhu cầu của người sử dụng, nhà sản xuất và các nhà phát triển hệ thống để nâng cao tiêu chuẩn ZigBee.

 

CÁC PHIÊN BẢN CỦA ZIGBEE:

PHIÊN BẢN CHI TIẾT
ZigBee 2004 Đây là phiên bản đầu tiên của ZigBee –  được gọi là  ZigBee 1.0, ra đời vào tháng 6/2005.
ZigBee 2006 Phiên bản này giới thiệu khái niệm chùm, được ra đời vào tháng 9/2006.
ZigBee 2007 Phiên bản tiếp theo ra đời tháng 10/2007 và có 2 loại hình dạng khác nhau.
ZigBee PRO Phiên bản này là 1 phiên bản của năm 2007 nhưng được nâng cấp lên để cài đặt nhanh hơn và tăng tính bảo mật cho hệ thống.
RF4CE Là dạng tần sóng vô tuyến cho các thiết bị điện tử có ứng dụng âm thanh nghe nhìn, ra đời năm 2009.

 

CÁC DẢI TẦNG SÓNG HOẠT ĐỘNG CỦA ZIGBEE

ZigBee có kiến trúc nhiều tầng như chuẩn 802.15.4, là có tầng vật lý và tầng MAC, hoạt động ở 1 trong 3 dải tầng sóng:

  • Dải 915MHz cho khu vực Bắc Mỹ.
  • Dải 868 MHzcho Châu Âu, Nhật
  • Và dải 2.4GHz cho các nước khác.

Ở dải 2.4GHz, có đến 16 kênh tín hiệu khác nhau và tốc độ đường truyền dữ liệu có thể đạt tới 250kbps.

Trong khi đó dải 868 MHz chỉ có 1 kênh tín hiệu và tốc độ đường truyền dữ liệu có thể đạt tới 20kbps.

Như thế các tiêu chuẩn sẽ hoạt động trên khắp toàn cầu , mặc dù ở các dải tầng sóng khác nhau.

Công nghệ modun cũng thay đổi theo từng dải sóng sử dụng, Tất cả đều dùng công nghệ trải phổ rộng (Direct sequence spread spectrum – DSSS). Tuy nhiên modun của dải 868 và 915MHz dùng kỹ thuật điều chế pha nhị phân, còn ở dải 2.4GHz thì lại dùng kỹ thuật điều chế tín hiệu số có dịch pha (Offset quadrature phase shift keying – O-QPSK).

Thực tế cho thấy hệ thống có thể hoạt động trong môi trường có dữ liệu dày đặc, hay trong vùng mà có nhiều đường truyền khác làm nhiễu thì hệ thống vẫn đảm bảo hoạt động liên tục đó là nhờ sự đánh giá chất lượng, sự phát hiện năng lượng tiếp nhận và đánh giá kênh rõ ràng.

Công nghệ đa truy cập nhận biết sóng mang CSMA (Carrier Sense Multiple Access) được sử dụng để xác định thời điểm truyền, và tránh được những va chạm trong đường truyền.

 

TRUYỀN DỮ LIỆU

Tín hiệu công nghệ ZigBee có thể truyền xa đến 75m tính từ trạm phát, và khoảng cách có thể xa hơn rất nhiều nếu được tiếp tục phát từ nút liên kết tiếp theo trong cùng hệ thống.

Các dữ liệu được truyền theo gói, gói tối đa là 128bytes cho phép tải xuống tối đa 104 bytes.

Tiêu chuẩn này hỗ trợ địa chỉ 64bit cũng như địa chỉ ngắn 16bit. Loại địa chỉ 64bit chỉ xác đinh  được mỗi thiết bị có cùng 1 địa chỉ IP duy nhất. Khi mạng được thiết lập, những địa chỉ ngắn có thể được sử dụng và cho phép hơn 65000 nút được liên kết.

MÔ HÌNH MẠNG ZIGBEE

ZigBee có 3 dạng hình mạng được hỗ trợ bởi ZigBee: dạng hình sao, hình lưới, và hình cây. Mỗi dạng hình đều có những ưu điểm riêng và được ứng dụng trong các trường hợp khác nhau.

Hình sao  (Star network)

Các nút hình sao liên kết với nút trung tâm.

Hình lưới (Mesh network)

Mạng hình lưới có tính tin cậy cao, mỗi nút trong mạng lưới đều có khả năng kết nối với nút khác, nó cho phép truyền thông liên tục giữa các điểm nút với nhau và bền vững. Nếu có sự tác động cản trở, hệ thống có khả năng tự xác định lại cấu hình bằng cách nhảy từ nút này sang nút khác.

Hình cây (Cluster network)

Mạng hình này chính là 1 dạng đặc biệt của mạng hình lưới, dạng mạng này có khả năng phủ sóng và mở rộng cao.

CẤU TRÚC CỦA ZIGBEE:

Ngoài 2 tầng vật lý và tầng MAC xác định bởi tiêu chuẩn 802.15.4 ở, tiêu chuẩn ZigBee còn có thêm các tầng trên của hệ thống bao gồm: tầng mạng, tầng hỗ trợ ứng dụng, tầng đối tượng thiết bị và các đối tượng ứng dụng.

 

công Nghệ Zigbee

công Nghệ Zigbee

Tầng vật lý: có trách nhiệm điều biến, hoàn điều biết và gói tín hiệu vào không gian đồng thời giữ cho việc truyền tín hiệu được mạnh trong môi trường nhiễu.

Tầng MAC:  sử dụng như công nghệ đa truy cập nhận biết song mang CSMA để xác định hình dạng đường truyền để tránh va chạm xác định và xác định hình dạng mạng, giúp hệ thống mạnh và vững chắc.

Tầng mạng – NWK là 1 tầng phức tạp của ZigBee, giúp tìm, kết nối mạng và mở rộng hình dạng từ chuẩn 802.15.4 lên dạng lưới. Tầng này xác định đường truyền lên ZigBee, xác định địa chỉ ZigBee thay vì địa chỉ tầng MAC bên dưới.

Tầng hỗ trợ ứng dụng – APS là tầng kết nối với tầng mạng và là nơi cài đặt những ứng dụng cần cho ZigBee, giúp lọc bớt các gói dữ liệu trùng lắp từ tầng mạng

Tầng đối tượng thiết bị – ZDO có trách nhiệm quản lý các thiết bị, định hình tầng hỗ trợ ứng dụng và tầng mạng, cho phép thiết bị tìm kiếm, quản lý các yêu cầu và xác định trạng thái của thiết bị.

Tầng các đối tượng ứng dụng người dùng – APO: là tầng mà ở đây người dùng tiếp xúc với thiết bị, tầng này cho phép người dùng có thể tuỳ biến thêm ứng dụng vào hệ thống.

TỔNG KẾT

Hệ thống ZigBee được tối ưu hóa để chắc chắn rằng sự tiêu thụ năng lượng rất thấp. Chỉ có các nút có điều khiển cảm biến trung tâm có sử dụng nguồn điện còn lại các nút khác hầu như không cần năng lương (có thể vận hành ở chế độ sleep mode). Điều này giúp cho pin dùng trong các thiết bị sử dụng công nghệ ZigBee có tuổi thọ rất cao tính đến hàng năm mà không cần thay thế.

Mặc dù ngày càng có nhiều sự lựa chon cho mạng không dây, nhưng ZigBee vẫn là sự lựa chọn của các nhà sản xuất thiết bị hàng đầu bởi tính ứng dụng trong điều khiển từ xa, cảm biến và các hệ thống thi hành (Rờ le, van đóng mở…), bởi tính ổn định cao, bảo mật, khả năng mở rộng, giá thành rẻ, tiêu thụ điện năng thấp, hệ thống mở cho nhiều nhà sản xuất, và ngày càng được cải tiến tốt hơn.

Nguồn:

  • http://www.zigbee.org
  • http://www.radio-electronics.com

Tính Dung Lượng HDD cho Camera

[vc_row][vc_column][/vc_column][/vc_row][vc_row][vc_column][vc_wp_text]
Calculate

Resolution

Frame Rate

Compression

Quality

Bit Rate

kb/sec

Channels

Cameras

Recording Time Per Day

hour(s)

Desired Storage Days

day(s)

Bit Rate

Channels

Recording Time

Days

[/vc_wp_text][/vc_column][/vc_row]

Tìm Hiểu Chuẩn Nén H.265

khác nhau giữa H264 và H265

H.265 hay HEVC (High Efficiency Video Coding) được Ủy ban Viễn thông Quốc tế ITU-T thông qua và bắt đầu được các nhà phát triển đưa vào sản phẩm thương mại. H.265 giúp giảm băng thông cần thiết để truyền tải phim, giảm dung lượng lưu trữ và chúng ta phải trả ít tiền hơn cho băng thông internet và thiết bị lưu trữ.

 

H.265/HEVC chuẩn nén video mới có nhiều ưu điểm nổi trội, H.265 mã hóa video giữ nguyên chất lượng với hiệu suất nén cao hơn gấp đôi so với H.264/AVC. Một sự thật khó tin, bạn có tin không?

khác nhau giữa H264 và H265

khác nhau giữa H264 và H265

H.265 cần thiết một chuẩn nén video hiệu quả cao
Những năm gần đây, truyền tải và lưu trữ video càng trở lên phổ biến hơn do một số yếu tố như giá thành các sản phẩm liên quan như máy quay video HD, TV màn hình lớn, các thiết bị lưu trữ… đang giảm rất nhanh. Bên cạnh đó, các bộ vi xử lý mới có tốc độ cao hơn rất nhiều, cùng với tốc độ internet được cải thiện đáng kể giúp việc tải một bộ phim nhanh chóng và xem mượt mà hơn.
Nhưng chừng đó là không đủ, nhu cầu cuộc sống luôn ngày càng lớn, trước đây việc thưởng thức các bộ phim ở độ phân giải 480p rồi đến mHD 720p đã là thỏa mãn, thì giờ đây các film độ phân giải Full HD 1080p đã tràn ngập. Nhu cầu đó càng thể hiện mạnh mẽ hơn khi 2 năm gần đây xuất hiện các TV với công nghệ hình ảnh 4K với độ phân giải siêu cao làm người xem phải ngẩn ngơ như lạc vào thế giới thực. Các thiết bị lưu trữ và đường truyền internet với áp lực phải lớn hơn đã không kịp đáp ứng và bức thiết cần có một chuẩn nén video mới hiệu quả hơn giảm tải cho áp lực này.

Video nén theo chuẩn H.265 có dung lượng thấp hơn rất nhiều dung lượng file gốc

Video nén theo chuẩn H.265 có dung lượng thấp hơn rất nhiều dung lượng file gốc

Ơn giời, H.265 đây rồi.
H.265 hay HEVC(High Efficiency Video Coding) được Ủy ban Viễn thông Quốc tế ITU-T thông qua và bắt đầu được các nhà phát triển đưa vào sản phẩm thương mại. H.265 hứa hẹn mang lại khả năng nén cao gấp đôi so với người tiền nhiệm H.264/AVC(Advance Video Coding) hiện đang được dùng phổ biến (chiếm tới 80% các nội dung video lưu trữ hiện nay). Với khả năng này H.265 giúp giảm băng thông cần thiết để truyền tải phim, giảm dung lượng lưu trữ và chúng ta phải trả ít tiền hơn cho băng thông internet và thiết bị lưu trữ. Ưu điểm vượt trội này cũng sẽ là cú hích cho thị trường thiết bị nghe nhìn 4K/UHD.
H.265 làm việc như thế nào?
H.265/HEVC cũng như các chuẩn mã hóa video khác đều có những logic trong quá trình tìm ra phương thức nén sao cho hiệu quả nhất.
Các video khi quay bằng các máy quay HD chuyên nghiệp có dung lượng rất lớn do dữ liệu ở dạng thô và vì vậy để truyền tải các nội dung này đến người xem là rất khó khăn. Để thuận tiện trong truyền tải và lưu trữ, các video này được nén bằng các phương thức nén khác nhau nhằm giảm dung lượng xuống mức tối đa.
Có rất nhiều cách để thực hiện, một trong những cách đơn giản nhất là giảm chất lượng hình ảnh, dễ thấy nhất khi xem các video trên youtube có đủ các chất lượng hình ảnh khác nhau, nhưng cách thức này chỉ áp dụng được với các thiết bị có màn hình cỡ nhỏ như máy tính bảng, điện thoại… còn với TV có màn hình cỡ 40 inch trở lên thì thật là tệ. Vì vậy cần có một cách nén khác tốt hơn.
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) bao gồm MPEG(Motion Picture Experts Group) và TSS(Telecommunication Standardization Sector) với rất nhiều kỹ sư điện tử và công nghệ luôn tìm cách đưa ra những chuẩn mã hóa mới ngay cả khi chuẩn hiện tại đang đáp ứng được rất tốt. Bất kỳ sự cải tiến nào đưa ra từ ITU-T đều phải rất đáng kể do phải đáp ứng được nguyên tắc chung là chất lượng tương đương và bit rate giảm một nửa.
H.265/HEVC mở rộng cách H.264/AVC làm việc. Đầu tiên, nó sẽ kiểm tra các khung hình để xem giữa các khung hình có gì thay đổi không. Trong hầu hết các cảnh trong một video, phần lớn các khung hình thay đổi không nhiều. Ví dụ về một cảnh biên tập viên đọc tin, các ảnh nền sẽ không thay đổi nhiều trong các khung hình khác nhau, ngay cả các điểm ảnh trên khuôn mặt của biên tập viên này cũng sẽ không thay đổi qua các khung hình ngoại trừ khẩu hình. Vậy thay vì mã hóa tất cả các điểm ảnh từ mỗi khung hình, khung ban đầu được mã hóa và sau đó chỉ những gì thay đổi trên khung tiếp theo mới được mã hóa. HEVC mở rộng kích thước của khu vực để dựa vào đó tìm ra những điểm ảnh thay đổi.
Ngoài ra, các phương thức nén video còn có thể áp dụng cách thức dự đoán các chuyển động, các không gian trong video. Tất nhiên ở H.264/AVC các nhà thiết kế đã nghĩ đến nhưng với hạn chế về phần cứng cũng như các thuật toán mã hóa tại thời điểm này nên việc áp dụng có những hạn chế nhất định.
H.265/HEVC có rất nhiều các chi tiết kỹ thuật bên trong, do đó người dùng khó có thể mong đợi việc nâng cấp phần mềm là có thể đáp ứng được. Chính vì vậy, để giải mã được H.265 thiết bị của bạn cần phải có một bộ giải mã phần cứng hoặc vi xử lý cũng phải khá cao để các giải thuật bằng phần mềm có thể thực hiện được với tốc độ phù hợp, nếu không tín hiệu video đầu ra sẽ không được mượt mà.

Bảng so sánh các đặc tính kỹ thuật trong H.265 và H.264

Kỹ thuật nén AVC HEVC
Đơn vị mã hóa cơ bản Khối 16×16 MB hoặc 16×32 8×8, 16×16, 32×32, 64×64
Temporal Prediction Square, Symmetric rectangular Square, Symmetric and Asymmetric rectangular
Spatial Prediction 9+4 maximum modes 33+2 maximum modes
Transform Size 4×4, 8×8, two-stage 16×16 4×4, 8×8, 16×16, 32×32 plus non-square versions
Transform Type DCT DCT và DST
In-Loop Filtering Deblocking Deblocking, SAO
Entropy CABAC hoặc CAVLC CABAC

Bảng so tổng hợp thông số bit rate của H.265 so với H.264

Chuẩn mã hóa Tỉ lệ bit rate giảm TB so với H.264/MPEG-4 AVC
480p 720p 1080p 4K UHD
H.265/HEVC 52% 56% 62% 64%

H.265 kết hợp TVBox Android

Thiết bị giải trí gia đình TV Box Android đã không còn xa lạ với người dùng với các tính năng giải trí mạnh mẽ từ xem phim, truyền hình, nghe nhạc trực tuyến đến chơi game, lướt web, chat skype, lướt facebook… Hãng chuyên sản xuất TVBox Android MINIX đã rất nhanh nhạy với công nghệ mới khi cho ra đời các dòng sản phẩm MINIX NEO X6, X8, X8-H và X8-H plus. Các dòng sản phẩm này đều được tích hợp chip chuyên dụng để giải mã H.265/HEVC do đó các tín hiệu đầu ra có đáp ứng nhanh và mượt mà.

Các video sử dụng test chúng tôi sẽ upload và cập nhật link để bạn đọc trải nghiệm.

Tổng quan kỹ thuật mã hóa video H.265/HEVC

H.265/HEVC một chuẩn mã hóa video mới với nhiều ưu điểm, chất lượng hình ảnh giữ nguyên hiệu suất nén tăng gấp đôi. Làm cách nào để thực hiện?

Ngày 25 tháng 1 năm 2013, ITU đã chính thức công bố chuẩn mã hóa H.265 cho video và trong hai năm qua đã có rất nhiều các nhà sản xuất đưa H.265 vào trong các sản phẩm thương mại ra thị trường. Về mặt lý thuyết H.265/HEVC được đánh giá là hiệu quả hơn H.264/AVC khoảng 30-50% (độ phân giải càng cao, hiệu suất nén càng cao) nhưng nó có thực sự đơn giản?
Trong bài viết này chúng tôi giả định rằng bạn đã biết đến một số khái niệm được sử dụng trong các chuẩn mã hóa video hiện nay như H.264/AVC. HEVC sử dụng lại rất nhiều các khái niệm được định nghĩa trong H.264. Cả hai chuẩn mã hóa này đều dựa trên các kỹ thuật mã hóa video:
1. Phân vùng hình ảnh bằng các macroblock và sau đó lại phân vùng tiếp trong các khối này.
2. Giảm không gian dư thừa bằng cách sử dụng các kỹ thuật nén trong khung hình nội bộ.
3. Giảm sự dư thừa thời gian bằng sử dụng kỹ thuật nén liên khung (dự đoán chuyển động và bù đắp chuyển động).
4. Nén các dữ liệu dư thừa sử dụng các biến đổi toán học và lượng tử hóa.
5. Giảm dư thừa trong truyền vector chuyển động và tín hiệu sử dụng mã hóa entropy.
Entropy thông tin là một khái niệm mở rộng của entropy trong nhiệt động lực học và cơ học thống kê sang lĩnh vực lý thuyết thông tin. Entropy thông tin mô tả mức độ hỗn loạn trong một tín hiệu lấy từ một sự kiện ngẫu nhiên. Nói cách khác, entropy cũng chỉ ra có bao nhiêu thông tin trong tín hiệu, với thông tin là các phần không hỗn loạn ngẫu nhiên của tín hiệu.
Hình 1: Ý tưởng kỹ thuật sử dụng trong mã hóa video H.265, H.264

Hình 1: Ý tưởng kỹ thuật sử dụng trong mã hóa video H.265, H.264

Hình 2: Workflow các hệ thống mã hóa video

Hình 2: Workflow các hệ thống mã hóa video

Dự đoán là kỹ thuật chính tạo nên các phương pháp mã hóa video

Quá trình cơ bản để mã hóa video cho AVC và HEVC như hình trên. Video đầu vào được chia ra thành các khối n x n pixel và được mã hóa trong các đơn vị khối này. Các khối đầu vào được mã hóa thành bit stream (dãy tín hiệu nhị phân bao gồm 0 và 1) thông qua các quá trình bao gồm dự đoán và trực giao biến đổi.

Dự đoán là kỹ thuật cốt lõi trong mã hóa video. Trong quá trình mã hóa khung hình tại thời điểm t, nếu khung hình thời điểm t-1 có những thành phần giống khung hình trước thì chỉ những khác biệt mới được gửi đi. Khi một đối tượng di chuyển từ bức hình của khung hình đầu đến khung hình tiếp theo, nó sẽ xác định một vector chuyển động và vector này được gửi đến bộ mã hóa để sử dụng trong dự đoán vị trí. Với các đối tượng không chuyển động, ví dụ như đám mây trong hình, sẽ không cần gửi đi vector chuyển động, đây gọi là dự đoán liên khung (inter-prediction). Nếu dự đoán được hoàn thành trong 1 khung hình thì được gọi là dự đoán nội bộ (intra-prediction).

Hình 3: So sánh dự đoán hướng trong intra-prediction giữa H.265 và H.264

Hình 3: So sánh dự đoán hướng trong intra-prediction giữa H.265 và H.264

Thay vì các macroblock 16×16 như trong H.264, H.265 phân vùng hình ảnh thành cây mã hóa (các CTB – ). Kích thước CTB có thể là 64×64, 32×32 hoặc 16×16, các nghiên cứu chỉ ra rằng CTB lớn giúp việc mã hóa có hiệu quả cao nhưng bên cạnh đó thời gian mã hóa cũng sẽ lớn. Bạn có thể tưởng tượng bạn có một file text 10GB, nếu chia file này thành 10 file kích thước 10GB, vậy khi nén 10 file này riêng lẻ thì hiệu quả nén sẽ không thể bằng nén riêng file 10GB nhưng cũng vì thế mà thời gian nén file 10GB sẽ lớn hơn tổng thời gian nén 10 file riêng lẻ.

Mỗi CTB có thể được phân chia một cách đệ quy trong một cấu trúc chia 4 bao gồm các khối nhỏ 32×32, 16×16 hoặc 8×8 gọi là đơn vị mã hóa vùng CU (xem hình minh họa dưới). CU là đơn vị cơ bản của các dự đoán trong HEVC, các đơn vị nhỏ được sử dụng trong các khu vực nhiều chi tiết như biên của một hình trong khi các đơn vị lớn được sử dụng trong các khu vực nội biên.

Hình 4: Kỹ thuật phân vùng ảnh trong HEVC

Hình 4: Kỹ thuật phân vùng ảnh trong HEVC

Biến đổi trực giao nâng cao hiệu quả mã hóa

Hình 5: Biến đổi trực giao sang miền tần số.

Hình 5: Biến đổi trực giao sang miền tần số.

Sau quá trình dự đoán, một biến đổi trực giao được thực hiện trên những tín hiệu dư thừa từ dự đoán. Khi một tín hiệu được biến đổi sang một không gian tín hiệu khác được gọi là miền tần số, hiệu quả nén được cải thiện bằng cách loại bỏ các thành phần tần số cao.

Với xu hướng xem các video chất lượng cao mà dung lượng lại thấp thực sự là một bước trãi nghiệm đón đầu tương lai.

Tổng Hợp mã báo lỗi trên HIKVISION và Cách Khắc Phục

Tổng Hợp mã báo lỗi trên HIKVISION và Cách Khắc Phục

Với nhiều tính năng công nghệ hiện đại, thân thiện với người dùng, cho phép người dùng thao tác, sử dụng một cách dễ dàng cùng với giao diện tiếng Việt nên trên thị trường Việt Nam nên phần mềm iVMS-4500 của HIKVISION đang được đánh giá cao.
Tuy nhiên, không có gì là hoàn hảo nên phần mềm iVMS-4500 cũng hay có những lỗi gây gián đoạn trong việc sử dụng, giám sát.
Dưới đây, Tin học Minh Phát đã hệ thống lại toàn bộ những lỗi thường gặp trong phần mềm iVMS-4500. Mọi thắc mắc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ phòng kỹ thuật : 0974859167

1. Lỗi “Connect failed” :

Nguyên nhân :
1. Lỗi mạng hoặc kết nối mạng của bạn kém.
2. Sai port kết nối.
3. Cấu hình mạng của thiết bị di động không chính xác.

Cách khắc phục :
1. Kiểm tra lại địa chỉ mạng đầu ghi đã kết nối đúng lớp IP của mạng LAN hay chưa bằng cách kết nối thử thiết bị trên PC trong mạng LAN.
2. Hãy kiểm tra chắc chắn rằng port bạn đã mở thành công hay chưa bằng cách sử dụng “check port” trong ping.eu. Nếu chưa thông thì có thể port của bạn đã active nhưng đã bị chiếm dụng hoặc đã bị khóa bởi firewall.
3. Kiểm tra kết nối internet của điện thoại ví dụ như truy cập một trang mạng bất kì hoặc chuyển giao thức kết nối mạng của điện thoại từ 3G sang wifi và ngược lại hoặc thử kết nối bằng điện thoại khác.

2. Lỗi “Receiving data from device timed out” :

Nguyên nhân :
1. Kết nối mạng yếu.
2. Sai port.
3. Bị chặn bởi firewall.

Cách khắc phục :
1. Thử kết nối bằng mạng khác như 3G sang wifi và ngược lại.
2. Bạn hãy chắc chắn rằng bạn đã mở thành công port của đầu ghi, đôi khi có thể nó bị khóa bởi firewall hoặc đã bị chiếm dụng bởi chính modem hoặc router. Khắc phục bằng cách đổi sang port khác ví dụ Http: 80 đổi sang 81 và server port: 8000 sang 8001.
3. Tắt chế độ firewall của modem hoặc route.

3. Lỗi “The device is not registered on DDNS” :

Nguyên nhân :
1. Cấu hình mạng không đúng.
2. Cấu hình port không đúng.
3. Cấu hình DDNS không đúng.
4. Server đang có vấn đề.

Cách khắc phục :
1. Kiểm tra thông số mạng của thiết bị như : lớp IP, default gateway. Và kết nối thử với máy tính trong mạng LAN.
2. Thông qua tính năng check port của trang ping.eu để kiểm tra đã mở port đã thành công hay chưa. Nếu chưa thì kiểm tra cài đặt của bạn hoặc thử mở bằng port khác
3. Kiểm tra lại tên miền đã cài chuẩn chưa.

4. Cách khắc phục lỗi màn hình đen ở iVMS-4500

Nguyên nhân :
1. Mạng yếu hay lỗi mạng gây ra lỗi mất gói dữ liệu.
2. Đầu ghi kết nối với camera hãng khác.
3. Thiết bị hỗ trợ Cloud P2P mà có kích hoạt mã hóa luồng dữ liệu.
4. CPU của điện thoại không đủ dẫn đến việc giải mã bị lỗi.
5. Điện thoại và thiết bị không tương thích (Trường hợp này hiếm gặp).

Cách khắc phục :
1. Thử giảm độ phân giải, bitrate, hay chuyển sang chế độ fluent (Sub stream).
2. Một vài ip camera hãng khác khi kết nối với NVR hikvision không hỗ trợ chế độ fluent (Sub stream). Trong trường hợp này hãy chuyển camera về chế độ clear mode (main stream).
3. Ngắt chế độ mã hóa luồng dữ liệu.
4. Đổi điện thoại, nâng cấp firmware điện thoại hoặc upgrade ứng dụng.

5. Lỗi treo máy khi vào iVMS-4500 :

Nguyên nhân :
1. Kết nối mạng yếu gây mất dữ liệu.
2. CPU của điện thoại yếu, dẫn đến thất bại trong việc giải mã.

Cách khắc phục :
1. Thử giảm độ phân giải, bitrate, hay chuyển sang chế độ fluent( sub stream). Hay thử thay đổi mạng kết nối.
2. Đổi điện thoại khác.

6. Lỗi bị out ra khi đang xem trực tiếp trên iVMS-4500 :

Nguyên nhân :
1. Cpu điện thoại yếu (Thường các dòng điện thoại cấp thấp).
2. Chưa nâng cấp phiên bản ứng dụng.
3. Điện thoại Không tương thích với ứng dụng.

Cách khắc phục :
1. Thay đổi điện thoại.
2. Nâng cấp ứng dụng.

7. Lỗi không xem được camera bằng 3G ở iVMS-4500 :

Nguyên nhân :
1. Port forwarding cấu hình sai (Điện thoại đang kết nối với thiết bị trong mạng lan thông qua wifi)
2. Nhà mạng có thể block một số cổng mạng.
3. Dữ liệu 3G yếu.

Cách khắc phục :
1. Thử sim 3G hãng khác. Thử đổi sang port khác.
2. Thử giảm độ phân giải, bitrate, hay chuyển sang chế độ fluent (Sub stream) hay chuyển mạng kết nối.

8. Lỗi “Memory insufficiency” :

Cách khắc phục :
1. Giảm số kênh đang xem, độ phân giải.
2. Đóng toàn bộ app đang mở.
3. Khởi động lại app.

9. Lỗi không thông báo “báo động” trong iVMS-4500 :

Nguyên nhân :
1. Trung tâm cảnh báo chưa mở.
2. Cảnh báo báo động đẩy (push notification) chưa mở.
3. Server có vấn đề.
4. Mạng internet có vấn đề.

Cách khắc phục :
1. Kiểm tra lại cài đặt thiết bị: kích hoạt phát hiện chuyển động detection, kiểm tra linkage actions và kiểm tra lại các Port đã mở hay chưa.
2. Kiểm tra lại trung tâm cảnh báo của phone và cảnh báo của iVMS-4500 đã được bật chưa.
3. Kiểm tra lại chế độ push notification của iVMS-4500 đã được mở chưa.

10. Các lỗi khi bật cảnh báo báo động trong iMS-4500 :

* Lỗi “Kết nối bị lỗi”
– Nguyễn nhân : Do port của camera hay đầu ghi chưa được cài đặt hoặc kích hoạt.
– Cách khắc phục : Kiểm tra lại port thay port khác nếu cần.

* Lỗi “Không push được cảnh báo”
– Nguyên nhân : Trong trung tâm cảnh báo của điện thoại, dữ liệu đẩy không cho phép.
– Cách khắc phục : Kích hoạt Push notification của ivms trong điện thoại.

* Lỗi “Không hỗ trợ thiết bị”
– Nguyên nhân : Sai port forwarding, cụ thể cổng HTTP cấu hình sai.
– Cách khắc phục : Alarm push phụ thuộc vào cổng HTTP vì vậy hãy kiểm tra lại port internal HTTP và external HTTP đã giống nhau chưa.

11. Một số lỗi code thường gặp trong phần mềm iVMS-4500 :

1. Mã lỗi : 43
– Nguyên nhân :
+ Sai IP address hoặc domain.
+ Thiết bị hãng khác.
+ HiDDNS Phân tích nhầm cổng kết nối hoặc nhầm IP.
– Cách khắc phục :
+ Kiểm tra lại IP và domain
+ Thiết bị kết nối phải là của Hikvision
+ Kiểm tra lại địa chỉ IP và cổng kết nối đã kết nối chính xác về hiddns.com

2. Mã lỗi : 55
– Nguyên nhân :
+ Địa chỉ IP của điện thoại không thuộc về các địa chỉ IP có thẩm quyền trong việc thiết lập của thiết bị.
+ Người dùng có thể đã cấu hình trong các thiết bị chỉ cho phép một số địa chỉ IP nhất định để truy cập.
– Cách khắc phục :
+ Kiểm tra lại trong mục configuration – advanced configuration – Security – ip address filter.
+ Thay đổi nó bằng cách vào menu – configuration – user – edit.

3. Mã lỗi : 56
– Nguyên nhân : Thiết bị bị giới hạn bởi địa chỉ MAC do người dùng đã cài đặt trước.
– Cách khắc phục : Gỡ bỏ cài đặt MAC trong menu – configuration – user – edit.

4. Mã lỗi : 73
– Nguyên nhân : Port đã acvite có thể sai hoặc chưa thông.
– Cách khắc phục : Kiểm tra lại port và check open thông qua ping.eu

5. Mã lỗi : 153
– Nguyên nhân : Username bị block do nhập sai pass nhiều lần.
– Cách khắc phục :
+ Reset lại thiết bị hoặc đợi 30 phút thiết bị sẽ tự mở lại user.
+ Người dùng có thể dùng laptop khác, IP khác và đi tới remote configuration – system – login security to unlock the locked ip.

6. Mã lỗi : 340015
– Nguyên nhân : Kết nối tới server bị lỗi.
– Cách khắc phục : Gọi kỹ thuật của Tin học Minh Phát để được trợ giúp.

Chúc các bạn thành công !

HDCVI là gì?

công nghệ hdcvi

HDCVI là gì?

HDCVI là gì? HDCVI (Công nghệ truyền tải hình ảnh độ phân giải cao) là công nghệ truyền tín hiệu hình ảnh chất lượng cao HD thông qua dây cáp đồng trục.

công nghệ hdcvi

công nghệ hdcvi

HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H (độ phân giải 1280×720) và 1920H (độ phân giải 1920×1080). Cho chất lượng hình ảnh cao hơn rất nhiều so với các định dạng video độ nét tiêu chuẩn như độ phân giải HD 720H (720×576) và độ phân giải 960H (960×576). 2. Đặc điểm kỹ thuật chính: – Hỗ trợ 2 định dạng độ phân giải cao: HD(720P)-1280×720 và Full HD (1080P)- 1920×1080 – 4 tỷ lệ định dạng khung hình: 25, 30, 50, 60; bao gồm 6 định dạng video độ nét cao: 1280H/25f, 1280H/30f, 1280H/50f, 1280H/60f, 1920H/25f, 1920H/30f. – Khung hình tỷ lệ 16:9. – Truyền tín hiệu hình ảnh analog. – Truyền tải hình ảnh theo từng khung hình bằng chức năng quét tiến bộ thông qua cáp đồng trục. – Hỗ trợ truyền tải âm thanh cùng với hình ảnh qua dây cáp từ camera đến thiết bị nhận. – Hỗ trợ chuyển tải âm thanh với tần số tối đa đến 44.1kHz.(Tần số âm thanh tối đa của định dạng 1280H/25f là 32kHz) – Hỗ trợ truyền tải dữ liệu 2 chiều kết hợp hình ảnh qua dây cáp để kiểm soát tập trung và thu phóng hình ảnh từ camera quan sát đến đầu ghi hình. – Hỗ trợ tốc độ truyền tải băng thông 2400/4800/9600. – Tự động chỉnh sửa các tổn thất khi truyền tín hiệu từ những khoảng cách khác nhau. Giúp tín hiệu có thể truyền đi xa mà ko bị giảm chất lượng hình ảnh thu được. 3. Ứng dụng điển hình – Sử dụng trong công nghệ Camera HDCVI – Sử dụng trong đầu ghi hình HDCVI DVR, mạng hình ảnh và các thiết bị khác. Tính năng ưu việt Truyền tải hình ảnh chân thực, độ nét cao qua dây cáp đồng trục – Dựa trên công nghệ dây cáp đồng trục, HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H và 1920H, tương đương độ phân giải 1280×720 và 1920×1080; và có thể lên đến tiêu chuẩn 720P và 1080P. – Ngăn chặn giao tiếp chéo cổng xuất hình ảnh CVBS (color, video, blank, sync) bằng công nghệ điều biến tân tiến nhất.

Tìm hiểu HDCVI

Tìm hiểu HDCVI

Hệ thống camera HDCVI Khoảng cách truyền tín hiệu xa, ổn định – Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 500m, sử dụng dây cáp 75-3 hoặc dây dẫn tương tự. – Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1920H là hơn 300m, sử dụng dây cáp 75-3 hoặc dây dẫn tương tự. – Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 650m, sử dụng dây cáp 75-5 hoặc dây dẫn tốt hơn. – Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 400m, sử dụng dây cáp 75-5 hoặc dây dẫn tốt hơn. Công nghệ truyền tải độ nét cao, không bị trễ hình – Đây là công nghệ truyền dẫn point-to-point chất lượng HD, cho chất lượng hình ảnh Full HD mà không bị trễ hình như hệ thống camera IP – Chất lượng hình ảnh giữ nguyên, không bị hao giảm khi mã hóa và giải mã. Tín hiệu hình ảnh đồng bộ Hệ thống camera HDCVI có khả năng truyền tải các tín hiệu đồng bộ qua cùng một dây cáp, gồm: tín hiệu hình ảnh độ nét cao, tín hiệu âm thanh. Tín hiệu trao đổi dữ liệu 2 chiều thu – nhận. Dễ hoạt động với chi phí vận hành thấp Giảm thiểu những khó khăn trong việc vận hành và bảo trì, giảm chi phí vật liệu và yêu cầu lắp đặt bằng ứng dụng phương pháp truyền tải hình ảnh CVBS.

Ưu điểm của camera HDCVI so với camera HD-SDI Dễ nâng cấp hệ thống cũ mà không cần thay đổi dây cáp. – Đột phá hơn so với giới hạn truyền tải 100m của công nghệ camera HD-SDI và IPC. Tính năng chống nhiễu – Thay vì sử dụng tần số cao, các tín hiệu ở tần số thấp có khả năng chống nhiễu tốt nhiêu. – Ngay cả khi trong môi trường bất lợi, tính năng này vẫn có thể đảm bảo video chất lượng và độ phân giải cao mà không mở khóa hay làm mất hình ảnh. Trong tương lai, có thể hệ thống camera quan sát HDVCI sẽ được ưa chuộng và phổ biến hơn so với hệ thống camera IP vì nhưng tính năng ưu việt mà camera HDCVI đem lại không thua kém gì so với hệ thống camera IP. Trong khi vấn đề của IP camera vẫn là độ trễ và hạn chế thời lượng ghi hình.

Ổ đĩa cứng chuyên dụng Camera dòng DT01ABAxxxV của Toshiba

Ổ đĩa cứng chuyên dụng Camera dòng DT01ABAxxxV của Toshiba

Ổ đĩa cứng chuyên dụng Camera dòng DT01ABAxxxV của Toshiba

Ổ đĩa cứng các dòng DT01ABAxxxV của Toshiba là phiên bản được thiết kế dành riêng cho các hệ thống nghe nhìn (ký hiệu AV là viết tắt của audio-video version), với tính năng nổi bật chính là điện năng tiêu thụ thấp, độ ồn cơ học yên tĩnh, tối ưu hóa hệ thống video (Low power. Quiet acoustics. Optimised video streaming). Ổ đĩa cứng DT01ABAxxxV có khả năng đáp ứng yêu cầu hoạt động 24/7 với mức tiêu hao năng lượng rất thấp.

Ngoài ra các DT01ABAxxxV có thể cung cấp lên đến 5TB và có các tính năng công nghệ tiên tiến để cung cấp cho hệ thống ghi hình với mức độ cao hơn, năng lượng tiêu thụ thấp hơn và hoạt động yên tĩnh rất thích hợp cho việc đầu ghi hình camera mà các bạn đặt trong phòng ngủ của khách hàng. Với năng lượng thấp, công suất cao và hoạt động mát mẻ, kích cỡ 3,5-inch (8.9cm) ổ đĩa cho phép ứng dụng vào hệ thống ghi hình video, để tận dụng những lợi ích của các thành phần mới nhất và hệ điều hành để cung cấp các hệ thống sinh thái thân thiện với môi trường hơn. 1TB/platter loại ổ đĩa cứng này cung cấp lên đến 5.900 RPM và tốc độ dịch chuyển giao diện 6Gb / s. Ngoài ra, nó sử dụng công nghệ Advanced Format, là dựa trên định dạng 4K byte cho mỗi khu vực và cải thiện chức năng sửa lỗi mã để cung cấp phát hiện lỗi ổ cứng với công nghệ này các bạn không lo khi ổ cứng bị bad sector, chúng sẽ tự động phát hiện ra lỗi bad và không ghi vào vùng đó làm cho việc sử dụng hiệu quả hơn diện tích bề mặt lưu trữ.
Dòng DT01ABAxxxV đã đặc biệt được thiết kế để tích hợp trong set-top-box và ghi video kỹ thuật số.

Hiện nay Công ty cổ phần công nghệ DSS đang phân phối các dòng ổ cứng AV của Toshiba, qua quá trình thử nghiệm chúng tôi khuyến cáo các đại lý khi lắp đặt đầu ghi hình chúng ta lên sử dụng ổ cứng AV, chỉ có ổ AV mới chạy thời gian 24/7 mới ổn định được, các dòng ổ thường hay desktop khi chạy với thời gian 24/7 sẽ gây ra hiện tượng nóng đầu ghi hình, tiếng ồn cao, tỷ lệ hỏng rất cao (điều này rất quan trọng đến uy tín doanh nghiệp của các bạn. bạn sẽ sử lý như thế nào với trường hợp, khách hàng của mình lắp hệ thống camera giám sát, cả năm trời không xem lại camera khi có sự cố cần xem lại thì hệ thống camera bị lỗi ổ cứng). Với mục tiêu hỗ trợ các đại lý, khách hàng của DSS thuận lợi hơn khi mua dòng ổ cứng AV của Toshiba, vì thế chúng tôi có các chương trình hỗ trợ giá đặc biệt cho các đại lý khi mua đầu ghi hình Dahua do DSS phân phối. Đặc biệt chúng tôi đã đàm phán được với đại diện của hãng Toshiba tại Việt Nam vì thế các bạn yên tâm giá thành chỉ ngang bằng và có sản phẩm còn rẻ hơn với ổ thường hiện đang bán ngoài thị trường mặt khác thời gian bảo hành của Toshiba là 3 năm cao nhất trong các hãng ổ cứng có mặt tại Việt Nam (các hãng khác thời gian bảo hành chỉ có từ 1 đến 2 năm).

>